|
LỊCH
CÔNG GIÁO
THÁNG BA / 2008
Ư CẦU NGUYỆN
:
Ư chung
: Cầu cho
mọi người hiểu biết tầm quan trọng của sự tha thứ.
Xin cho mọi người hiểu biết tầm quan trọng của sự tha thứ và hoà giải giữa
các cá nhân cũng như giữa các dân tộc, và xin cho Hội Thánh biết làm chứng
và mở rộng t́nh yêu Đức Kitô, là nguồn sống của nhân loại mới.
Ư truyền
giáo :
Cầu cho
những người bị bách hại v́ Tin Mừng.
Xin cho các Kitô-hữu đang bị bách hại v́ Tin Mừng ở nhiều nơi trên thế giới
và bằng nhiều cách khác nhau, được tiếp tục can đảm và thẳng thắn làm cho
Lời Chúa, nhờ sức mạnh của Chúa Thánh Thần nâng đỡ.
THÁNG KÍNH THÁNH GIUSE
Thánh Giuse
là Bổn Mạng và gương mẫu của các người lao động và các gia trưởng. Ngài đă
sống cuộc đời lao động để nuôi sống gia đ́nh. Chính Chúa Giêsu, dù là Con
Duy Nhất của Thiên Chúa, cũng được gọi là “con của bác thợ mộc”. V́ thế, noi
gương thánh Giuse, các người lao động và các gia trưởng hăy học cho biết giá
trị của lao động: nuôi sống bản thân và gia đ́nh, liên kết với anh chị em và
phục vụ họ, thực thi bác ái đích thực và góp công vào việc kiện toàn công
cuộc sáng tạo của Thiên Chúa.
|
|
|
|
|
|
1
|
24/1 |
Tm |
Thứ Bảy đầu tháng.
Hs 6,1-6 ; Lc 18,9-14. |
|
2
|
25 |
Tm |
CHÚA NHẬT IV MÙA
CHAY.Thánh vịnh tuần IV.
Hôm nay có thể dùng màu
hồng và được sử dụng phong cầm cũng như các nhạc cụ khác. 1Sm
16,1b.6-7.10-13a ; Ep 5,8-14 ; Ga 9,1-41 (hay Ga 9,1.6-9.13-17.34-38).
|
|
3
|
26 |
Tm |
Thứ Hai. Is 65,17-21 ;
Ga 4,43-54. |
|
4
|
27 |
Tm |
Thứ Ba. Thánh Casimirô.
Ed 47,1-9.12 ; Ga 5,1-3a.5-16. |
|
5
|
28 |
Tm |
Thứ Tư. Is 49,8-15 ; Ga
5,17-30. |
|
6
|
29 |
Tm |
Thứ Năm đầu tháng.
Xh
32,7-14 ; Ga 5,31-47. |
|
7
|
30 |
Tm |
Thứ Sáu đầu tháng.Thánh
nữ Perpêtua và thánh nữ Phêlixita, tử đạo. Kn 2,1a.12-22 ; Ga
7,1-2.10.25-30. |
|
8
|
1/2 |
Tm |
Thứ Bảy. Thánh Gioan
Thiên Chúa, tu sĩ. Gr 11,18-20 ; Ga 7,40-53. |
|
LƯU Ư:
Có thể giữ thói quen che ảnh tượng trong nhà thờ, tuỳ theo quyết định
của Hội Đồng Giám Mục. Các thánh giá th́ che cho đến thứ Sáu Tuần Thánh,
sau nghi thức tưởng niệm cuộc Thương Khó của Chúa; các ảnh tượng khác
th́ che cho đến khi bắt đầu Canh Thức Vượt Qua. |
|
9
|
02 |
Tm |
CHÚA NHẬT V MÙA CHAY.
Thánh vịnh tuần I.
Ed 37,12-14 ; Rm 8,8-11 ; Ga 11,1-45 (hay Ga 11,3-7.17.20-27.33b-45). [Không
cử hành lễ Thánh Phanxica Rôma, nữ tu]. |
|
10
|
03 |
Tm |
Thứ Hai. Đn
13,1-9.15-17.19-30.33-62 (hay Đn 13,41c-62) ; Ga 8,1-11
|
|
11
|
04 |
Tm |
Thứ Ba. Ds 21,4-9 ; Ga
8,21-30. |
|
12
|
05 |
Tm |
Thứ Tư. Đn
3,14-20.91-92.95 [Hr 3,14-20.24-25.28] ; Ga 8,31-42. |
|
13
|
06 |
Tm |
Thứ Năm. St 17,3-9 ; Ga
8,51-59. |
|
14
|
07 |
Tm |
Thứ Sáu. Gr 20,10-13 ;
Ga 10,31-42. |
|
15
|
08 |
Tr |
Thứ Bảy.
THÁNH GIUSE, BẠN TRĂM NĂM ĐỨC MARIA. Lễ trọng. Lễ cầu cho giáo dân (Lễ
họ).
2Sm 7,4-5a.12-14a.16 ; Rm 4,13.16-18.22 ; Mt 1,16.18-21.24a (hay Lc
2,41-51a). |
|
16
|
09 |
Đ |
CHÚA NHẬT LỄ LÁ.
TƯỞNG NIỆM CUỘC THƯƠNG KHÓ CỦA CHÚA. Thánh vịnh tuần II
. Làm phép và rước lá : Mt 21,1-11. Thánh lễ: Is 50,4-7 ; Pl 2,6-11 ; Mt
26,14—27,66 (hay Mt 27,11-54). |
|
17
|
10 |
Tm |
THỨ HAI TUẦN THÁNH.
Is 42,1-7 ; Ga 12,1-11. (Không cử hành lễ thánh Patriciô, giám mục).
LƯU Ư:
Các ngày trong Tuần Thánh, từ thứ Hai đến thứ Tư, phải cử hành thánh lễ
theo ngày; không được cử hành thánh lễ nào khác,
trừ thánh lễ an táng.
|
|
18
|
11 |
Tm |
THỨ BA TUẦN THÁNH.
Is 49,1-6 ; Ga 13,21-33.36-38. (Không cử hành lễ thánh Cyrillô, giám mục
Giêrusalem, tiến sĩ Hội Thánh). |
|
19
|
12 |
Tm |
THỨ TƯ TUẦN THÁNH.
Is 50,4-9a ; Mt 26,14-25. (Lễ thánh Giuse, bạn trăm năm Đức Maria đă dời
sang ngày thứ Bảy 15.03). |
|
20
|
13 |
Tm |
THỨ NĂM TUẦN THÁNH.
Thánh lễ sáng. THÁNH LỄ LÀM PHÉP DẦU
(Tr). Is 61,1-3a.6a.8b-9
; Kh 1,5-8 ; Lc 4,16-21. |
|
|
TAM NHẬT VƯỢT QUA
”Chúa
Kitô đă hoàn tất công tŕnh cứu chuộc nhân loại và tôn vinh Thiên Chúa
cách hoàn hảo, nhất là nhờ mầu nhiệm Vượt Qua của Người; nhờ đó, Người
đă chết để tiêu diệt sự chết của chúng ta và sống lại để khôi phục sự
sống cho chúng ta. V́ thế Tam Nhật Vượt Qua, nhằm tưởng niệm cuộc Thương
Khó và Phục Sinh của Chúa, sáng chói lên như tột đỉnh của Năm Phụng Vụ”
(AC
18). |
|
20
|
13 |
Tr |
THỨ NĂM TUẦN THÁNH.
Thánh lễ chiều. THÁNH LỄ TIỆC LY
. Xh 12,1-8.11-14 ; 1Cr 11,23-26 ; Ga 13,1-15. |
|
21
|
14 |
Đ |
THỨ SÁU TUẦN THÁNH.
TƯỞNG NIỆM CUỘC THƯƠNG KHÓ CỦA CHÚA. Giữ chay và kiêng thịt.
Is 52,13—53,12 ; Dt 4,14-16;5,7-9 ; Ga 18,1—19,42. |
|
22
|
15 |
Tm |
THỨ BẢY TUẦN THÁNH.
|
|
|
MÙA PHỤC SINH
”Năm
mươi ngày từ Chúa nhật Phục Sinh đến Chúa nhật Hiện Xuống, được cử hành
trong niềm hân hoan phấn khởi, như một ngày lễ duy nhất, hơn thế, như
một ‘Đại Chúa Nhật’. Đặc biệt trong những ngày này hát Allêluia”.
(AC 22). |
|
23
|
16 |
Tr |
CHÚA NHẬT PHỤC SINH.
MỪNG CHÚA SỐNG LẠI. Lễ trọng với tuần bát nhật.Lễ cầu cho giáo dân (Lễ
họ).
CANH THỨC VƯỢT QUA:
1.
St 1,1—2,2 (hay St 1,1.26-31a) ;
2.
St 22,1-18 (hay St 22,1-2.9a.10-113.15-18) ;
3.
Xh 14,15—15,1a ;
4.
Is 54,5-14 ;
5.
Is 55,1-11 ;
6.
Br 3,9-15.32—4,4 ;
7.
Ed 36,16-17a.18-28 ;
8.
Rm 6,3-11 ;
9.
Mt 28,1-10.
CHÍNH NGÀY:
THÁNH LỄ CHÚA NHẬT PHỤC SINH.
Cv 10,34a.37-43 ; Cl 3,1-4 (hay 1Cr 5,6b-8) ; Ga 20,1-9 (hay Mt 28,1-10
; trong thánh lễ chiều cũng có thể đọc Lc 24,13-35). Phải đọc hay hát Ca
tiếp liên trong ngày lễ Phục Sinh, c̣n trong tuần bát nhật th́ tuỳ ư. [Không
cử hành lễ thánh Turibiô Mongrôvêiô, giám mục]. |
|
24
|
17 |
Tr |
THỨ HAI TRONG TUẦN
BÁT NHẬT PHỤC SINH.
Cv 2,14.22-33 ; Mt 28,8-15. |
|
25
|
18 |
Tr |
THỨ BA TRONG TUẦN BÁT
NHẬT PHỤC SINH.
Cv 2,36-41 ; Ga 20,11-18. (Lễ Truyền Tin dời sang ngày
thứ Hai 31.03). |
|
26
|
19 |
Tr |
THỨ TƯ TRONG TUẦN BÁT
NHẬT PHỤC SINH.
Cv 3,1-10 ; Lc 24,13-35. |
|
27
|
20 |
Tr |
THỨ NĂM TRONG TUẦN
BÁT NHẬT PHỤC SINH.
Cv 3,11-26 ; Lc 24,35-48. |
|
28
|
21 |
Tr |
THỨ SÁU TRONG TUẦN
BÁT NHẬT PHỤC SINH.
Cv 4,1-12 ; Ga 21,1-14. |
|
29
|
22 |
Tr |
THỨ BẢY TRONG TUẦN
BÁT NHẬT PHỤC SINH.
Cv 4,13-21 ; Mc 16,9-15. |
|
30
|
23 |
Tr |
CHÚA NHẬT II PHỤC
SINH. CUỐI TUẦN BÁT NHẬT PHỤC SINH.
CHÚA NHẬT VỀ L̉NG THƯƠNG
XÓT CỦA THIÊN CHÚA. Cv 2,42-47 ; 1Pr 1,3-9 ; Ga 20,19-31. |
|
31
|
24 |
Tr |
Thứ Hai.
LỄ TRUYỀN TIN. Lễ trọng.
Is 7,10-14 ; Dt 10,4-10 ; Lc 1,26-38.
LƯU Ư: Trong thánh lễ, khi đọc kinh Tin Kính đến chỗ:
“Bởi phép Chúa Thánh
Thần... và đă làm người”,
th́ bái gối (IM 137). |
|
|