|
LỊCH
CÔNG GIÁO
THÁNG
CHÍN / 2008
Ư CẦU NGUYỆN
:
Ư chung
: Cầu cho quyền
lợi của các người tị nạn được bảo vệ:
Xin cho những ai bị bắt buộc phải rời bỏ gia đ́nh và quê hương xứ sở, v́
chiến tranh hoặc v́ bị áp bức, được các Kitô-hữu nâng đỡ để bảo vệ các quyền
lợi của ḿnh.
Ư truyền giáo
: Cầu cho gia
đ́nh Kitô-hữu trở nên cộng đoàn loan báo Tin Mừng:
Xin cho mỗi gia đ́nh Kitô-hữu, khi trung thành với bí tích Hôn Phối, biết
vun trồng những giá trị của t́nh yêu và hiệp thông, để trờ nên một cộng đoàn
nhỏ bé loan báo Tin Mừng, cởi mở và nhạy cảm trước những nhu cầu vật chất và
tâm linh của anh chị em ḿnh.
|
1/9
|
2/8 |
X |
Thứ Hai. 1Cr 2,1-5 ;
Lc 4,16-30. |
|
2 |
03 |
X |
Thứ Ba.
NGÀY QUỐC KHÁNH. CẦU
CHO TỔ QUỐC.
1Cr 2,10b-16 ; Lc 4,31-37. |
|
3 |
04 |
Tr |
Thứ Tư.
Thánh Grêgôriô Cả,
giáo hoàng, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ.
1Cr 3,1-9 ; Lc 4,38-44. |
|
4 |
05 |
X |
Thứ Năm đầu tháng.
1Cr
3,18-23 ; Lc 5,1-11. |
|
5 |
06 |
X |
Thứ Sáu đầu tháng.
1Cr 4,1-5 ; Lc 5,33-39. |
|
6 |
07 |
X |
Thứ Bảy đầu tháng.
1Cr 4,6b-15 ; Lc 6,1-5. |
|
7 |
08 |
X |
CHÚA NHẬT XXIII
THƯỜNG NIÊN.
Thánh vịnh tuần III.
Ed 33,7-9 ; Rm
13,8-10 ; Mt 18,15-20. |
|
8 |
09 |
Tr |
Thứ Hai. SINH NHẬT
ĐỨC TRINH NỮ MARIA.
Lễ kính.
Mk 5,1-4a (hay Rm 8,28-30) ; Mt 1,1-16.18-23 (hay Mt 1,18-23).
|
|
9 |
10 |
X |
Thứ Ba. Thánh Phêrô
Clave, linh mục (Tr). 1Cr 6,1-11 ; Lc 6,12-19. |
|
10
|
11 |
X |
Thứ Tư. 1Cr 7,25-31 ;
Lc 6,20-26. |
|
11
|
12 |
X |
Thứ Năm. 1Cr
8,1b-7.11-13 ; Lc 6,27-38. |
|
12
|
13 |
X |
Thứ Sáu. Danh Thánh
Đức Maria (Tr). 1Cr 9,16-19.22b-27 ; Lc 6,39-42. |
|
13
|
14 |
Tr |
Thứ Bảy.
Thánh Gioan Kim Khẩu, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ.
1Cr 10,14-22 ; Lc 6,42-49. |
|
14
|
15 |
Đ |
CHÚA NHẬT XXIV THƯỜNG
NIÊN. SUY TÔN THÁNH GIÁ.
Lễ kính.
Ds 21,4b-9 ; Pl 2,6-11 ; Ga 3,13-17.
Ngày Trung Thu.
Cầu cho thiếu nhi. |
|
15
|
16 |
Tr |
Thứ Hai.
Đức Mẹ sầu bi. Lễ
nhớ.Thánh vịnh tuần IV.
Dt 5,7-9 ; Ga 19,25-27 (hay Lc 2,33-35). |
|
16
|
17 |
Đ |
Thứ Ba.
Thánh Cornêliô, giáo
hoàng và thánh Sipprianô, giám mục, tử đạo. Lễ nhớ.
1Cr 12,12-14.27-31a ;
Lc 7,11-17. |
|
17
|
18 |
X |
Thứ Tư. Thánh Robertô
Belaminô, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr). 1Cr 12,31—13.13 ; Lc
7,31-35. |
|
18
|
19 |
X |
Thứ Năm. 1Cr 15,1-11
; Lc 7,36-50. |
|
19
|
20 |
X |
Thứ Sáu. Thánh
Gianuariô, giám mục, tử đạo (Đ). 1Cr 15,12-20 ; Lc 8,1-3.
|
|
20
|
21 |
Đ |
Thứ Bảy.
Thánh Anrê Kim Têgon,
Phaolô Chung Hasan và các bạn, tử đạo. Lễ nhớ.
1Cr 15,35-37.42-49 ; Lc 8,4-15. |
|
21
|
22 |
X |
CHÚA NHẬT XXV THƯỜNG
NIÊN. Thánh
vịnh tuần I.
Is 55,6-9 ; Pl 1,20c-24.27a ; Mt 20,1-16a. (Không cử hành lễ thánh
Matthêu, Tông Đồ, tác giả sách Tin Mừng). |
|
22
|
23 |
X |
Thứ Hai. Cn 3,27-34 ;
Lc 8,16-18. |
|
23
|
24 |
X |
Thứ Ba.
Thánh Piô
Piếtrensina, linh mục. Lễ nhớ.
Cn 21,1-6.10-13 ; Lc 8,19-21. |
|
24
|
25 |
X |
Thứ Tư.Cn 30,5-9 ; Lc
9,1-6. |
|
25
|
26 |
X |
Thứ Năm. Gv 1,2-11 ;
Lc 9,7-9. |
|
26
|
27 |
X |
Thứ Sáu. Thánh Cosma
và thánh Đamianô, tử đạo (Đ). Gv 3,1-11 ; Lc 9,18-22.
|
|
27
|
28 |
Tr |
Thứ Bảy.
Thánh Vinh sơn
Phaolô, linh mục. Lễ nhớ.
Gv 11,9—12,8 ; Lc 9,43b-45. |
|
28
|
29 |
X |
CHÚA NHẬT XXVI THƯỜNG
NIÊN. Thánh
vịnh tuần II.
Ed 18,25-28 ; Pl 2,1-11 (hay Pl 2,1-5) ; Mt 21,28-32. (Không cử hành lễ
thánh Venceslao, tử đạo. Thánh Lôrensô Ruy và các bạn, tử đạo).
|
|
29
|
1/9 |
Tr |
Thứ Hai. CÁC TỔNG
LĂNH THIÊN THẦN MICAE, GABRIEL, RAPHAEL.
Lễ kính.
Đn 7,9-10.13-14 (hay Kh 12,7-12a) ; Ga 1,47-51. |
|
30
|
02 |
Tr |
Thứ Ba.
Thánh Giêrônimô, linh
mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ.
G 3,1-3.11-17.20-23 ; Lc 9,51-56. |
|
|